
Ổ đĩa xoay kết hợp SDE/PDE
October 23, 2023
Thiết bị truyền động xoay loại hàng rào hạng nặng WE series
October 23, 2023Thiết bị truyền động xoay hạng nặng dòng W
Bộ truyền động xoay hạng nặng dòng W thiết bị sử dụng cấu trúc mở, với diện tích tiếp xúc bánh răng lớn và mô-men xoắn đầu ra mạnh hơn. Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng và bảo trì, ZZ áp dụng cấu trúc lắp đặt phổ biến và có khả năng thay thế cao. Hình thức giao diện đầu vào linh hoạt tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối và đầu vào của các động cơ thủy lực và động cơ giảm tốc khác nhau.
Bộ truyền động xoay hạng nặng dòng W là một thiết bị kỹ thuật quan trọng có cấu trúc và nguyên lý làm việc giúp nó phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kỹ thuật. Thông qua sức mạnh tổng hợp của động cơ truyền động, hộp giảm tốc, bánh răng, vòng bi, hệ thống thủy lực và hệ thống điều khiển, các thiết bị này đạt được chuyển động quay ngang và dọc, từ đó cải thiện chức năng của các thiết bị và máy móc khác nhau. Bộ truyền động xoay hạng nặng dòng W đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng kỹ thuật và công nghiệp. Sau đây là một số lĩnh vực ứng dụng phổ biến:
- Kỹ thuật xây dựng: Thiết bị xoay được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị xây dựng như máy xúc, máy xúc và máy trộn bê tông để nhận ra chuyển động quay và độ nghiêng của bánh xe gầu hoặc gầu và nâng cao hiệu quả thi công.
- Thiết bị nâng hạ: Các thiết bị như cần cẩu, cần trục tháp, cần trục đều sử dụng thiết bị xoay để xoay móc hoặc cần cẩu để nâng hàng hóa.
- Công nghiệp năng lượng gió: Tua bin gió sử dụng con quay hồi chuyển để định vị các cánh tuabin gió sao cho chúng hướng về phía gió nhằm tối đa hóa việc thu năng lượng gió.
- Máy móc nông nghiệp: Các thiết bị nông nghiệp như máy kéo và máy gặt nông nghiệp sử dụng thiết bị xoay để quay các dụng cụ nông nghiệp nhằm đạt được các hướng làm việc khác nhau.
Danh mục ổ đĩa quay hạng nặng dòng W
| Model | Output Torque | Tilting Moment Torque | Holding Torque | Gear Ratio | Tracking Precision | Weight |
| W7 | 3.5 KN.m | 14.2 KN.m | 20 KN.m | 47:1 | ≤0.15° | 29kg |
| 2583 lbf.ft | 10.5×10³ lbf.ft | 14.8×10³ lbf.ft | ||||
| W9 | 8 KN.m | 35.6 KN.m | 34.5 KN.m | 62:1 | ≤0.15° | 40kg |
| 5904 lbf.ft | 26.3×10³ lbf.ft | 25.5×10³ lbf.ft | ||||
| W12 | 9.5 KN.m | 57 KN.m | 43 KN.m | 79:1 | ≤0.15° | 52kg |
| 7011 lbf.ft | 42.1×10³ lbf.ft | 32×10³ lbf.ft | ||||
| W14 | 10.8 KN.m | 71.2 KN.m | 48 KN.m | 86:1 | ≤0.13° | 62kg |
| 7970 lbf.ft | 52.6×10³ lbf.ft | 35×10³ lbf.ft | ||||
| W17 | 12.96 KN.m | 142.4 KN.m | 58 KN.m | 104:1 | ≤0.1° | 82kg |
| 9564 lbf.ft | 105×10³ lbf.ft | 42.8×10³ lbf.ft | ||||
| W19 | 18.5 KN.m | 170 KN.m | 80.1 KN.m | 94:1 | ≤0.1° | 95kg |
| 13653 lbf.ft | 125.5×10³ lbf.ft | 59.1×10³ lbf.ft | ||||
| W21 | 28.7 KN.m | 203 KN.m | 105.8 KN.m | 90:1 | ≤0.1° | 139kg |
| 21180 lbf.ft | 105×10³ lbf.ft | 78.1×10³ lbf.ft | ||||
| W25 | 34.2 KN.m | 310 KN.m | 158.3 KN.m | 104:1 | ≤0.1° | 176kg |
| 25240 lbf.ft | 229×10³ lbf.ft | 117×10³ lbf.ft |






